Cân nặng, chiều cao chuẩn của trẻ từ 0 – 5 tuổi theo giới tính mới nhất

Theo dõi chiều cao và cân nặng của bé rất quan trọng trong việc phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe cũng như chuẩn bị nền tảng thể chất tốt cho bé. Dưới đây là bảng BMI chuẩn cho bé mà bố mẹ có thể tham khảo để xác định tình trạng hiện tại của bé. 

BMI là gì? BMI của trẻ có gì đặc biệt?

BMI (Body mass index) là chỉ số để ước tính lượng mỡ cơ thể của một người có tính đến chiều cao của người đó. BMI được tính bằng cân nặng và chiều cao của một người. 

Đối với trẻ dưới 6 tuổi, cách tính BMI vô cùng khác so với người lớn. Theo đó, BMI của trẻ sẽ dựa vào giới tính, tháng tuổi và chiều cao. Nguyên nhân là do tốc độ phát triển trong những năm đầu đời của bé rất nhanh, vì thế việc áp dụng công thức tính BMI như của người trưởng thành sẽ không chính xác.

bmi chuẩn của trẻ

BMI của trẻ nhỏ khác hoàn toàn với người lớn

Bảng BMI cân nặng, chiều cao chuẩn của trẻ từ 0 – 5 tuổi

Bé trai

Tháng
Cân nặng (kg)
Chiều cao (cm)
Suy dinh dưỡngNguy cơ SDDBình thườngNguy cơ béo phìBéo phìGiới hạn dướiBình thườngGiới hạn trên
Bé trai 0-12 tháng
0
2.52.93.33.94.346.347.949.9
1
3.43.94.55.15.751.152.754.7
24.44.95.66.37.054.756.4
58.4
3
5.15.66.47.27.957.659.361.4
4
5.66.27.07.98.660.061.7
63.9
56.16.77.58.49.261.963.7
65.9
6
6.47.17.98.99.763.665.467.6
76.77.48.39.310.265.166.9
69.2
8
7.07.78.69.610.566.568.370.6
97.27.98.910.010.967.769.6
72.0
10
7.58.29.210.311.269.070.973.3
117.78.49.410.511.570.272.1
74.5
12
7.88.69.610.811.871.373.3
75.7
Bé trai 13-24 tháng
13
8.08.89.911.112.172.474.476.9
148.29.010.111.312.473.475.5
78.0
15
8.49.210.311.612.774.476.579.1
168.59.410.511.812.975.477.5
80.2
17
8.79.610.712.013.276.378.581.2
188.99.710.912.313.577.279.5
82.3
19
9.09.911.112.513.778.180.483.2
209.210.111.312.714.078.981.3
84.2
21
9.310.311.513.014.379.782.285.1
229.510.511.813.214.580.583.0
86.0
23
9.710.612.013.414.881.383.886.9
249.810.812.213.715.182.184.6
87.8
Bé trai 2-5 tuổi
30
10.711.813.315.016.685.588.491.9
3611.412.714.316.318.089.192.2
96.1
42
12.213.515.317.519.492.495.799.9
4812.914.316.318.720.995.499.0
103.3
54
13.615.217.319.922.398.4102.1
106.7
6014.316.018.321.123.8101.2105.2
110.0

 

bmi chuẩn của trẻ

Tháng tuổi và giới tính ảnh hưởng rất nhiều đến cân nặng và chiều cao của bé

Bé gái

Tháng
Cân nặng (kg)
Chiều cao (cm)
Suy dinh dưỡngNguy cơ SDDBình thườngNguy cơ béo phìBéo phìGiới hạn dướiBình thườngGiới hạn trên
Bé gái 0-12 tháng
0
2.42.83.23.74.245.449.152.9
13.23.64.24.85.449.853.7
57.6
2
4.04.55.15.96.553.057.161.1
34.65.15.86.77.455.659.8
64.0
4
5.15.66.47.38.157.862.166.4
55.56.16.97.88.759.664.0
68.5
6
5.86.47.38.39.261.265.770.3
76.16.77.68.79.662.767.3
71.9
8
6.37.07.99.010.064.068.773.5
96.67.38.29.310.465.370.1
75.0
10
6.87.58.59.610.766.571.576.4
117.07.78.79.911.067.772.8
77.8
12
7.17.98.910.211.368.974.0
79.2
Bé gái 13-24 tháng
13
7.38.19.210.411.670.075.280.5
147.58.39.410.711.971.076.4
81.7
15
7.78.59.610.912.272.077.583.0
167.88.79.811.212.573.078.6
84.2
17
8.08.810.011.412.774.079.785.4
188.29.010.211.613.074.980.7
86.5
19
8.39.210.411.913.375.881.787.6
208.59.410.612.113.576.782.7
88.7
21
8.79.610.912.413.877.583.789.8
228.89.811.112.614.178.484.6
90.8
23
9.09.911.312.814.379.285.591.9
249.210.111.513.114.680.086.4
92.9
Bé gái 2-5 tuổi
30
10.111.212.714.516.283.690.797.7
3611.012.113.915.917.887.495.1
102.7
42
11.813.115.017.319.590.999.0107.2
4812.514.016.118.621.194.1102.7
111.3
54
13.214.817.220.022.897.1106.2115.2
6014.015.718.221.324.499.9109.4
118.9

 

Ví dụ: Bé gái nhà bạn đã được 5 tháng tuổi, nặng 6.9kg và cao 59.6cm. Dựa vào bảng có thể thấy mặc dù cân nặng của bé bình thường nhưng bé đang thấp hơn những bạn cùng trang lứa. 

 

bmi chuẩn của trẻ

Bảng BMI giúp bố mẹ tham khảo về tình trạng hiện tại của bé

Tôi cần làm gì nếu con tôi bị suy dinh dưỡng, béo phì hoặc thấp còi?

Rất nhiều bố mẹ cảm thấy lo lắng khi bé có những vấn đề như dinh dưỡng, béo phì hoặc thấp còi. Thế nhưng cần lưu ý rằng bảng BMI trên chỉ mang tính chất tham khảo. Thực tế cân nặng và chiều của bé phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như di truyền, môi trường sống, quá trình mang thai của mẹ… Do đó, nếu kết quả BMI cho thấy bé bị suy dinh dưỡng, béo phì hoặc thấp còi, bố mẹ không nên quá lo lắng, thay vào đó nên tham vấn ý kiến từ bác sĩ để xác định đúng tình trạng của bé hoặc có cách giải quyết phù hợp. 

Trên đây là bảng chỉ số BMI chuẩn của trẻ dưới 6 tuổi theo giới tính mới nhất. Để biết rõ về tình trạng của bé, bạn nên tham vấn ý kiến của chuyên gia để được tư vấn rõ nhất.

Về SỮA NÀO TỐTChia sẻ kiến thức về mang thai, chăm sóc sức khỏe bà bầu, sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, review những sản phẩm sữa cho mẹ và bé. Đồng hành cùng mẹ xây dựng thực đơn ăn dặm dinh dưỡng và khoa học cho bé, cùng những mẹo hay chăm bé khỏe mạnh.