Bảng chiều cao, cân nặng của trẻ chuẩn WHO bé trai và bé gái 2020

Cân nặng và chiều cao là hai chỉ số được bố mẹ quan tâm hàng đầu khi nuôi con. Bởi thông qua chiều cao và cân nặng tiêu chuẩn của bé theo từng độ tuổi, bố mẹ có thể đánh giá được con mình có phát triển bình thường hay không. Dưới đây là cập nhật bảng chiều cao, cân nặng của trẻ chuẩn WHO cho bé trai và bé gái 2020 mới nhất 

5 thực phẩm VÀNG tăng sức đề kháng cho trẻ chống lại cảm cúm

Để hạn chế nguy cơ mắc cảm cúm vào thời điểm giao mùa, bố mẹ cần chủ động tăng sức đề kháng cho bé. Trong đó, việc nâng cao để kháng bằng các thực phẩm dùng hàng ngày được rất nhiều bố mẹ ưa chuộng. Hãy cùng khám phá 5…

1. Vì sao cần theo dõi chiều cao, cân nặng của bé?

Theo dõi sự phát triển về chiều cao và tăng trưởng về cân nặng sẽ giúp mẹ đánh giá bé đang thiếu cân (suy dinh dưỡng) hay thừa cân (béo phì) và có chậm phát triển chiều cao không. Qua đó, mẹ sẽ có những điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp như tăng cường thêm năng lượng hoặc giảm bớt khẩu phần ăn để giúp bé phát triển tối ưu nhất. 

Không chỉ vậy, qua các chỉ số này mẹ còn phát hiện các bất thường về sự tăng trưởng của bé. Từ đó, cho bé thăm khám sớm, chẩn đoán sớm các bệnh lý khiến trẻ chậm tăng cân và chiều cao nếu có. 

Theo dõi cân nặng và chiều cao của bé giúp bố mẹ đánh giá được tình trạng phát triển của con mình 

2. Bảng chiều cao cân nặng của trẻ chuẩn WHO bé trai và bé gái 2020

Cập nhật bảng chiều cao, cân nặng của trẻ chuẩn WHO 2020 mới nhất dành cho bé trai và bé gái: 

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của bé gái

ThángCÂN NẶNG (kg)CHIỀU CAO (cm)
Thiếu cânNguy cơ
thiếu cân
Bình
thường
Nguy cơ
thừa cân
Thừa cânGiới hạn
dưới
Bình
thường
Giới hạn
trên
Bé gái 0 – 12 tháng
02.42.83.23.74.245.449.152.9
13.23.64.24.85.449.853.757.6
244.55.15.96.55357.161.1
34.65.15.86.77.455.659.864
45.15.66.47.38.157.862.166.4
55.56.16.97.88.759.66468.5
65.86.47.38.39.261.265.770.3
76.16.77.68.79.662.767.371.9
86.377.99106468.773.5
96.67.38.29.310.465.370.175
106.87.58.59.610.766.571.576.4
1177.78.79.91167.772.877.8
127.17.98.910.211.368.97479.2
Bé gái 13 – 24 tháng
137.38.19.210.411.67075.280.5
147.58.39.410.711.97176.481.7
157.78.59.610.912.27277.583
167.88.79.811.212.57378.684.2
1788.81011.412.77479.785.4
188.2910.211.61374.980.786.5
198.39.210.411.913.375.881.787.6
208.59.410.612.113.576.782.788.7
218.79.610.912.413.877.583.789.8
228.89.811.112.614.178.484.690.8
2399.911.312.814.379.285.591.9
249.210.111.513.114.68086.492.9
Bé gái 2 – 5 tuổi
3010.111.212.714.516.283.690.797.7
361112.113.915.917.887.495.1102.7
4211.813.11517.319.590.999107.2
4812.51416.118.621.194.1102.7111.3
5413.214.817.22022.897.1106.2115.2
601415.718.221.324.499.9109.4118.9

 

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của bé trai

ThángCÂN NẶNG (kg)CHIỀU CAO (cm)
Thiếu cânNguy cơ
thiếu cân
Bình thườngNguy cơ
thừa cân
Thừa cânGiới hạn
dưới
Bình thườngGiới hạn
trên
Bé trai 0 – 12 tháng
02.52.93.33.94.346.347.949.9
13.43.94.55.15.751.152.754.7
24.44.95.66.3754.756.458.4
35.15.66.47.27.957.659.361.4
45.66.277.98.66061.763.9
56.16.77.58.49.261.963.765.9
66.47.17.98.99.763.665.467.6
76.77.48.39.310.265.166.969.2
877.78.69.610.566.568.370.6
97.27.98.91010.967.769.672
107.58.29.210.311.26970.973.3
117.78.49.410.511.570.272.174.5
127.88.69.610.811.871.373.375.7
Bé trai 13 – 24 tháng
1388.89.911.112.172.474.476.9
148.2910.111.312.473.475.578
158.49.210.311.612.774.476.579.1
168.59.410.511.812.975.477.580.2
178.79.610.71213.276.378.581.2
188.99.710.912.313.577.279.582.3
1999.911.112.513.778.180.483.2
209.210.111.312.71478.981.384.2
219.310.311.51314.379.782.285.1
229.510.511.813.214.580.58386
239.710.61213.414.881.383.886.9
249.810.812.213.715.182.184.687.8
Bé trai 2 – 5 tuổi
3010.711.813.31516.685.588.491.9
3611.412.714.316.31889.192.296.1
4212.213.515.317.519.492.495.799.9
4812.914.316.318.720.995.499103.3
5413.615.217.319.922.398.4102.1106.7
6014.31618.321.123.8101.2105.2110

 

Dựa vào bảng chiều cao, cân nặng của trẻ chuẩn WHO bé trai và bé gái 2020, bố mẹ có thể xác định trẻ bị   suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi hay phát triển bình thường.  

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao và cân nặng của bé

Những yếu tố ảnh hưởng tới cân nặng và chiều cao của bé như: 

– Yếu tố di truyền

Khi sinh ra, bé nhận được đầy đủ những đặc điểm di truyền từ bố mẹ. Theo đó, yếu tố về nhóm máu, cân nặng, lượng mỡ thừa…của bố mẹ sẽ có những tác động lớn đến sự phát triển về thể chất của bé. Tuy nhiên, chiều cao của trẻ chỉ chịu tác động khoảng 23% từ yếu tố di truyền. Vì vậy, những bố mẹ có chiều cao khiêm tốn vẫn có thể cải thiện được chiều cao của bé nếu có chế độ ăn uống, vận động, chăm sóc phù hợp. 

– Sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của mẹ trong thời kỳ mang thai 

Dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai là yếu tố quyết định đến sự phát triển về chiều cao và cân nặng của bé ngay từ trong bụng mẹ và trong tương lai sau này. Vì vậy, khi mang thai mẹ nên tăng cường bổ sung các dưỡng chất thiết yếu để bé phát triển toàn diện. Ngoài ra, bé sinh non (chưa đủ tháng, chưa đủ ngày) cũng sẽ nhẹ cân hơn so với những bé sinh đủ ngày, đủ tháng.

Chế độ dinh dưỡng khi mang thai cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới chiều cao và cân nặng của bé 

– Vấn đề dinh dưỡng

Dinh dưỡng có ảnh hưởng đến 32% trong sự phát triển chiều cao và cân nặng ở trẻ. Suy dinh dưỡng, thiếu vitamin D, canxi…khiến bé còi xương, chậm phát triển chiều cao. Ngoài ra, chế độ ăn nhiều đạm, nhiều tinh bột và chất béo nhưng thiếu vitamin và khoáng chất cũng là nguyên nhân khiến bé chậm lớn. Do đó, mẹ nên lưu ý xây dựng bữa ăn của bé có đầy đủ và cân đối 4 nhóm dinh dưỡng để bù đắp năng lượng và giúp bé bắt kịp cân nặng, chiều cao chuẩn. 

– Bệnh lý

Các bệnh lý như viêm đường hô hấp, rối loạn tiêu hóa hoặc các bệnh lý mạn tính, khuyết tật từng làm phẫu thuật dễ làm bé biếng ăn kéo dài, dẫn tới suy dinh dưỡng và chậm lớn. 

Trên đây là bảng chiều cao cân nặng của trẻ chuẩn WHO bé trai và bé gái 2020 mà bố mẹ có thể tham khảo để đánh giá tình trạng phát triển của con mình. Việc theo dõi các chỉ số phát triển của bé rất quan trọng, vì vậy bố mẹ cần lưu ý theo dõi theo tháng, độ tuổi để có những điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp, giúp bé phát triển tối ưu cả về chiều cao và cân nặng.

Về SỮA NÀO TỐTChia sẻ kiến thức về mang thai, chăm sóc sức khỏe bà bầu, sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, review những sản phẩm sữa cho mẹ và bé. Đồng hành cùng mẹ xây dựng thực đơn ăn dặm dinh dưỡng và khoa học cho bé, cùng những mẹo hay chăm bé khỏe mạnh.